Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2019

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2019

toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2019

toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2019

Toàn bộ các thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật mới nhất năm 2019 [người Việt lẫn người nước ngoài]

Hôn nhân – bước ngoặt mới trong cuộc đời của mỗi con người. Khi đã quyết định bước vào cuộc sống hôn nhân, bạn không chỉ phải chuẩn bị cho đám cưới, mà còn phải nắm rõ thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành của pháp luật. Dưới đây là các thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật mới nhất đang hiện hành năm 2019 cho các cặp đôi sắp lập gia đình.

toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2019

Hôn nhân – bước ngoặt mới trong cuộc đời của mỗi con người

  • Thủ tục đăng ký kết hôn đối với công dân Việt Nam
  • Đối tượng được đăng ký kết hôn

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thủ tục đăng ký kết hôn chỉ được xác lập khi hai bên đáp ứng với những điều kiện cơ bản sau đây: 

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;
  • Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác, kết hôn trong phạm vi 3 đời, …

Nếu vi phạm một trong các điều kiện trên sẽ không được cấp giấy đăng ký kết hôn.

  • Giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết  hôn

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì khi đăng ký kết hôn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (Theo mẫu tại thông tư 15/2015/TT-BTP);
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;
  • Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp;
  • Trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.
  • Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã, phường

Đăng ký kết hôn cần những thủ tục nào?

Cũng như những bước nào? Đây cũng là một trong những vấn đề mà các cặp đôi chuẩn bị kết hôn thường thắc mắc. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin được chia sẻ trình tự thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất theo luật 2019 mà các cặp đôi nên biết sau đây:

  • Bước 1: Hai bên nam, nữ thực hiện nộp hồ sơ giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn tại UBND xã, phường nơi một trong 2 bên đăng ký kết hôn đăng ký thường trú hoặc tạm trú. 
  • Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch xem xét nếu như đủ điều kiện kết hôn thì công chức tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch, cùng hai bên nam nữ ký vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cũng cùng ký vào giấy đăng ký kết hôn.

giấy đăng ký kết hôn

giấy đăng ký kết hôn

Mẫu giấy đăng ký kết hôn hiện hành

  • Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì giấy chứng nhận kết hôn sẽ được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ quy trình đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nếu trong trường hợp cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

  • Lệ phí làm giấy đăng ký kết hôn

Đối với đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.

  • Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
  • Điều kiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì mỗi bên phải tuân thủ theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Trường hợp việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài bên cạnh việc đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình thì còn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Các bên nam, nữ cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định pháp luật;
  • Kết hôn tự nguyện, tiến bộ, không thuộc các trường hợp cấm kết hôn.

Đối với việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải tuân theo điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt nam quy định.

Người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam phải tuân theo điều kiện kết hôn do pháp luật Việt Nam quy định

  • Cơ quan có thẩm đăng quyền cấp giấy ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Từ ngày 01/01/2016, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND huyện trở lên thực hiện. Cụ thể theo quy định tại Điều 34 Luật Hộ tịch như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.
  • Đối với trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
  • Giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết  hôn

Để đăng ký kết hôn thuận lợi thì các cặp đôi cần chuẩn bị giấy tờ để đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;
  • Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân. Bao gồm: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy xác nhận tuyên thệ về việc hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước người đó là công dân.

Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng.

  • Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú;

Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng trường hợp mà các bên phải nộp thêm một số giấy tờ tương ứng.

  • Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Thủ tục xin kết hôn với người nước ngoài có phần phức tạp hơn, cụ thể thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất theo quy định pháp luật sẽ được thực hiện qua 4 bước gồm: 

  • Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn trực tiếp tại Phòng tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện. 
  • Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.
  • Bước 3: Trong thời hạn 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.
  • Bước 4: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận kết hôn có yếu tố nước ngoài
  • Tại Hà Nội: Quy định theo NQ 20/2016/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi NQ 09/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội ban hành quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1 triệu đồng/việc.
  • Tại TP. Hồ Chí Minh: Mức lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện là 1 triệu đồng/việc theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh ban hành.
  • Giải đáp một số câu hỏi liên quan thường gặp

Ngoài các vấn đề như thủ tục đăng ký kết hôn trong nước hay thủ tục xin kết hôn với người nước ngoài,… Vây quanh vấn đề hôn nhân chúng tôi cũng sẽ giải đáp thêm một số vấn đề liên quan mà các đôi bạn trẻ đang thắc dưới đây:

Câu hỏi: Mất giấy đăng ký kết hôn có được ly hôn không?

Giải đáp: Vẫn có thể tiến hành thủ tục ly hôn khi không còn giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Muốn có giấy đăng ký kết hôn để làm hồ sơ ly hôn bạn cần liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao. Và trong hồ sơ ly hôn cần nêu rõ vì sao không có giấy đăng ký kết hôn gốc.

Mất giấy đăng ký kết hôn vẫn có thể ly hôn

Câu hỏi: Có được ủy quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn không?

Giải đáp: Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch thì việc đăng ký kết hôn không được pháp luật quy định có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

Câu hỏi: Người cùng giới được đăng ký kết hôn không?

Giải đáp: Chiếu theo Khoản 2, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình thì “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”  và đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Tuy nhiên, Luật 2014 vẫn quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Câu hỏi: Thủ tục đăng ký kết hôn lại cần những giấy tờ gì?

Giải đáp: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định
  • CMND, hộ khẩu của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn

Câu hỏi: Về thủ tục đăng ký kết hôn với công dân Lào, thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc hay kết hôn của người Pháp với người Việt Nam có gì khác nhau không?

Giải đáp: Xét về điều kiện, cũng như trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài là như nhau và theo quy định của pháp luật Nước CHXHCN Việt Nam.

Câu hỏi: Đăng ký kết hôn ở nước ngoài có được công nhận ở Việt Nam?

Giải đáp: Theo Điều 19, Điều 36 và Khoản 4 Điều 38 Nghị định Số: 126/2014/NĐ-CP thì việc đăng ký kết hôn ở nước ngoài sẽ có giá trị pháp lý tại Việt Nam nếu đủ điều kiện, không trái với pháp luật và được Sở Tư pháp ghi chú vào Sổ hộ tịch. 

Trên đây là toàn bộ thông tin về thủ tục đăng ký kết hôn 2019. Hy vọng những thông tin tư vấn đăng ký kết hôn miễn phí trên sẽ giúp ích cho các cặp đôi chuẩn bị lập gia đình. 

Tư vấn trực tuyến
1
Close chat
Aloha Studio xin chào ! Bạn cần tư vấn dịch vụ chụp hình ?! Chat với mình nhé !

Bắt đầu